NavelBine 30mg Pierre Fabre 1 vỉ x 1 viên (Vinorelbine tartrate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 300110185625
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Vinorelbine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Pierre Fabre khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 300110185625 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Vinorelbine tartrate: 30mg
Công dụng (Chỉ định)
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
- Ung thư vú tiến triển vùng hoặc di căn.
Liều dùng
Ở người lớn:
Phác đồ đơn chất: Liều khuyên dùng:
Liều dùng cho 3 tuần đầu: 60 mg/m2 diện tích da, dùng một lần/tuần.
Điều trị tiếp tục: Từ tuần thứ tư trở đi liều Navelbine tăng lên 80 mg/m2 một lần/tuần, trừ khi số lượng bạch cầu hạt trung tính <500/mm3 hoặc từ 500-1000/mm3 hơn một lần trong 3 tuần dùng đầu tiên dùng liều 60 mg/m2 diện tích da. Xem bảng 1.

Điều chỉnh liều:
Đối với liều 80 mg/m2, nếu số lượng bạch cầu hạt trung tính <500/mm3 hoặc từ 500-1000/mm3 hơn 1 lần thì nên hoãn dùng thuốc cho đến khi số lượng bạch cầu hạt trung tính trở về bình thường và giảm liều từ 80 còn 60 mg/m2/tuần trong 3 tuần tiếp theo. Xem bảng 2.

Có thể tăng liều từ 60 lên 80 mg/m2/tuần nếu số lượng bạch cầu hạt trung tính không giảm <500/mm3 hoặc từ 500-1000/mm3 hơn 1 lần trong 3 tuần dùng liều 60 mg/m2/tuần tùy thuộc vào liều dùng trong 3 lần trước đó.
Phác đồ kết hợp: liều dùng và cách dùng sẽ theo kế hoạch điều trị
Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, liều uống 80 mg/m2 đã được chứng minh sẽ tương đương với liều 30 mg/m2 đường tiêm truyền tĩnh mạch, liều uống 60 mg/m2 tương đương với liều 25 mg/m2 đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Đây là cơ sở cho cách dùng phối hợp xen kẽ đường tĩnh mạch và đường uống tiện lợi hơn cho bệnh nhân.
Đối với liều phối hợp, liều dùng và cách dùng sẽ theo kế hoạch điều trị.
Đối với những bệnh nhân có diện tích da ≥2 m2, tổng liều không được vượt quá 120 mg/tuần đối với liều 60 mg/m2/tuần và không quá 160 mg/tuần đối với liều 80 mg/m2/tuần.
Cách dùng
- Dùng đường uống cùng với nước, không được nhai hay ngậm. Viên Navelbine được khuyến cáo dùng chung với thức ăn.
- Đối với người lớn tuổi: Thử nghiệm lâm sàng chưa phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa về tỉ lệ đáp ứng ở những bệnh nhân lớn tuổi mặc dù một số bệnh nhân có thể tăng nhạy cảm đối với thuốc. Tuổi không làm thay đổi dược động học của navelbine (xem phần Dược động học).
- Đối với trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập trên trẻ em, do đó thuốc này không được khuyến cáo sử dụng đối với trẻ em (xem phần Dược lực học).
- Đối với bệnh nhân suy gan: Navelbine có thể được dùng với liều tiêu chuẩn 60 mg/m2/tuần ở những bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ (bilirubin <1,5 lần giới hạn trên bình thường, AST và/hoặc ALT từ 1,5 -2,5 giới hạn trên bình thường). Đối với những bệnh nhân suy chức năng gan vừa (bilirubin 1,5 – 3 lần giới hạn trên bình thường, bất kể mức độ AST và ALT), Navelbine nên dùng liều 50 mg/m2/tuần. Chống chỉ định dùng Navelbine ở những bệnh nhân suy chức năng gan nặng (xem phần Chống chỉ định, Cảnh báo, Dược động học).
- Đối với bệnh nhân suy chức năng thận: Dựa vào sự bài tiết ít qua thận, chưa có bằng chứng dược động học nào cho việc giảm liều navelbine ở những bệnh nhân suy thận nặng.
Quá liều
- Triệu chứng: Quá liều Navelbine có thể làm giảm sinh tủy xương, đôi khi kèm nhiễm trùng, sốt, liệt ruột. Quá liều Navelbine có thể gây rối loạn chức năng gan.
- Điều trị cấp cứu: Các phương pháp điều trị nâng đỡ chung, phối hợp truyền máu, dùng yếu tố kích thích tủy xương và kháng sinh phổ rộng, nên tiến hành sớm tùy đánh giá của bác sĩ điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan khi quá liều Navelbine
- Chất đối kháng (antidote): Hiện tại chưa có chất đối kháng của Navelbine.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân được biết quá mẫn với vinorelbin hay các vinca akcaloid khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của Navelbine.
- Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt trung tính <1.500/mm3 hoặc đang bị nhiễm trùng nặng hay mới mắc gần đây (trong vòng 2 tuần).
- Bệnh nhân giảm số lượng tiểu cầu <100.000/mm3.
- Bệnh nhân đang cho con bú (Xem mục Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
- Chống chỉ định dùng vinorelbine với vaccine ngừa bệnh sốt vàng (Xem mục Tương tác).
- Bệnh lý ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu của thuốc.
- Phẫu thuật cắt dạ dày hay ruột non trước đó.
- Phụ nữ có thai
- Suy chức năng gan nặng.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp oxygen kéo dài.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tần số các phản ứng không mong muốn đã được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng ở 316 bệnh nhân (132 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và 184 bệnh nhân ung thư vú) đã được điều trị phác đồ khuyến cáo của Navelbine (ba tuần đầu tiên với liều điều trị 60 mg/m2/tuần, các tuần tiếp theo là liều 80 mg/m2/tuần).
Các phản ứng bất lợi đã báo cáo được liệt kê dưới đây, phân loại theo hệ thống các cơ quan và tần suất.
Một số phản ứng bất lợi đã được thêm vào sau khi đưa thuốc vào sử dụng dựa theo phân loại MedDRA với tần xuất chưa được biết.
Các phản ứng được mô tả theo tiêu chuẩn đánh giá độc tính chung NCI.
Rất thường gặp: ≥1/10
Thường gặp: ≥1/100, <1/10
Ít gặp: ≥1/1.000, <1/100
Hiếm gặp: ≥1/10.000, <1/1.000
Rất hiếm gặp: <1/10.000
Chưa được biết: Báo cáo sau khi đưa thuốc vào sử dụng.
Các phản ứng được mô tả theo phân loại WHO (Grade 1 = G1, grade 2=G2; grade 3=G3; grade 4=G4; grade 1-4=G1-4; grade 1-2=G1-2; grade 3-4=G3-4).
Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo với viên nang mềm Navelbine:
Trước khi đưa thuốc vào sử dụng: Thường gặp nhất là độc tính ức chế tủy xương (giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm tiểu cầu), tác dụng phụ đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng và táo bón). Mệt mỏi và sốt cũng được báo cáo rất thường gặp.
Sau khi đưa thuốc vào sử dụng:
- Viên nang mềm Navelbine được sử dụng như đơn chất hoặc kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác hoặc tác nhân điều trị đích khác như cisplatin, capecitabine, carboplatin, epirubicin, trastuzumab, erlotinib, sorafenib.
- Các hệ thống cơ quan thường liên quan là rối loạn về máu và hệ bạch huyết, rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng và ký sinh trùng, rối loạn toàn thân và tại đường dùng thuốc. Thông tin này là phù hợp với báo cáo trước khi đưa thuốc vào sử dụng.
Nhiễm trùng và ký sinh trùng:
- Rất thường gặp: nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm không có giảm bạch cầu hạt trung tính tại các vị trí khác nhau. Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng độ 1 -4: 12,7%; độ 3-4: 4,4%.
- Thường gặp: nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc nấm do suy tủy xương và/hoặc tổn thương hệ miễn dịch (nhiễm trùng giảm bạch cầu hạt trung tính) thường hồi phục với một điều trị thích hợp. Nhiễm trùng giảm bạch cầu hạt trung tính độ 3-4: 3,5%.
- Chưa được biết: nhiễm trùng huyết giảm bạch cầu hạt trung tính.
Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết:
Rất thường gặp:
- Suy tủy xương gây giảm bạch cầu hạt trung tính độ 1-4 : 71,5%; độ 3: 21,8%; độ 4: 25,9%, có thể đảo ngược và độc tính thay đổi theo liều.
- Giảm bạch cầu độ 1-4: 70,6% ; độ 3: 24,7%; độ 4: 6% ,
- Thiếu máu độ 1-4: 67,4%; độ 3-4: 3,8%,
- Giảm tiểu cầu độ 1-2: 10,8%,
- Thường gặp: Giảm bạch cầu hạt trung tính độ 4 kết hợp với sốt trên 38°C bao gồm giảm bạch cầu hạt trung tính do sốt: 2,8%.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Chưa được biết: hạ natri máu nặng
Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: Mất ngủ độ 1-2: 2,8%
Rối loạn hệ thần kinh:
- Rất thường gặp: rối loạn thần kinh cảm giác độ 1-2: 11,1% thường giới hạn là mất phản xạ gân cơ, ít khi nghiêm trọng.
Thường gặp:
- Rối loạn thần kinh vận động độ 1-4: 9,2%; độ 3-4: 1,3%.
- Đau đầu: độ 1-4: 4,1%, độ 3-4: 0,6% .
- Chóng mặt: độ 1-4: 6%; độ 3-4: 0,6%.
- Rối loạn vị giác: độ 1-2: 3,8%.
- Ít gặp: mất điều hòa độ 3: 0,3%
Rối loạn mắt:
- Thường gặp: rối loạn thị giác độ 1-2: 1,3%.
Rối loạn tim mạch:
- Ít gặp: suy tim và rối loạn nhịp tim
- Chưa được biết: nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Rối loạn mạch máu:
Thường gặp:
- Tăng huyết áp độ 1-4: 2,5% ; độ 3-4: 0,3%;
- Hạ huyết áp độ 1-4: 2,2%; độ 3-4: 0,6%.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Thường gặp:
- Khó thở độ 1-4: 2,8%; độ 3-4: 0,3%.
- Ho: độ 1-2: 2,8%
Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường gặp:
- Buồn nôn độ 1-4: 74,7%; độ 3-4: 7,3%;
- Nôn độ 1-4: 54,7%; độ 3-4: 6,3%; điều trị hỗ trợ (chẳng hạn như setrons đường uống) có thể làm giảm sự xuất hiện của buồn nôn và nôn.
- Tiêu chảy độ 1-4: 49,7%; độ 3-4: 5,7%;
- Chán ăn độ 1-4: 38,6%; độ 3-4: 4,1%;
- Viêm miệng độ 1-4: 10,4%; độ 3-4: 0,9%;
- Đau bụng: độ 1-4: 14,2%;
- Táo bón độ 1-4: 19%; độ 3-4: 0,9%; việc kê đơn thuốc nhuận tràng có thể thích hợp ở những bệnh nhân có tiền sử táo bón và/hoặc những người được điều trị đồng thời với morphin hoặc những thuốc giống morphin.
- Rối loạn dạ dày: độ 1-4: 11,7%.
Thường gặp:
- Viêm thực quản độ 1-3: 3,8%; độ 3: 0,3%
- Khó nuốt: độ 1-2: 2,3%
- Ít gặp: Tắc ruột do liệt ruột độ 3-4: 0,9% có thể gây tử vong bất thường, chỉ điều trị lại khi ruột hoạt động bình thường
- Chưa được biết: Xuất huyết tiêu hóa
Rối loạn gan mật:
- Thường gặp: rối loạn chức năng gan: độ 1-2: 1,3%
Rối loạn da và mô dưới da:
- Rất thường gặp: Rụng tóc thường nhẹ độ 1-2: 29,4% có thể xảy ra.
- Thường gặp: Phản ứng ở da độ 1-2: 5,7%
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
Thường gặp:
- Đau khớp bao gồm đau hàm
- Đau cơ độ 1-4: 7%, độ 3-4: 0,3%
Rối loạn tiết niệu và thận:
Thường gặp:
- Khó tiểu độ 1-2: 1,6%
- Rối loạn hệ niệu sinh dục khác độ 1-2: 1,9%
Rối loạn toàn thân và tại đường dùng thuốc:
Rất thường gặp:
- Mệt mỏi, khó chịu độ 1-4: 36,7%; độ 3-4: 8,5%;
- Sốt độ 1-4: 13,0%, độ 3-4: 12,1%
Thường gặp:
- Đau bao gồm đau tại khối u độ 1-4: 3,8%, độ 3-4: 0,6%.
- Ớn lạnh: độ 1 -2: 3,8%
Khi hỏi bệnh
- Rất thường gặp: Giảm cân độ 1-4: 25%, độ 3-4: 0,3%
- Thường gặp: Tăng cân độ 1-2: 1,3%
Báo cáo tác dụng phụ:
- Báo cáo các triệu chứng nghi là tác dụng phụ của thuốc sau khi dược phẩm đã được đưa ra thị trường là công việc rất quan trọng.
- Nhờ việc này, chúng ta sẽ tiếp tục theo dõi, đánh giá sự cân bằng giữa hiệu quả và nguy cơ của thuốc.
- Các nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nghi ngờ nào thông qua hệ thống cảnh báo dược quốc gia.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác chung cho tất cả thuốc độc tế bào
Chống chỉ định dùng đồng thời (xem mục Chống chỉ định):
- Vaccine ngừa bệnh sốt vàng: do tăng nguy cơ phản ứng nặng toàn thân liên quan với vaccine.
Không khuyến cáo dùng đồng thời (xem mục Cảnh báo):
- Vaccine sống giảm độc lực (riêng vaccine ngừa bệnh sốt vàng: chống chỉ định): Nguy cơ phản ứng nặng toàn thân liên quan với vaccine, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này gia tăng ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch do bệnh lý kèm theo của họ. Vì vậy người ta khuyên dùng vaccine chứa mầm bệnh bị bất hoạt (kiểu vaccine ngừa bệnh bại liệt) nếu có dạng này.
- Phenytoin (và, bằng cách ngoại suy, fosphenytoin): Không khuyên dùng do các thuốc độc tế bào làm nguy cơ tăng các cơn động kinh do giảm hấp thu phenytoin ở đường tiêu hóa. Mặt khác phenytoin hoặc fosphenytoin làm giảm hiệu quả các thuốc độc tế bào do gia tăng chuyển hóa ở gan.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời:
- Chất đối kháng vitamin K: Gia tăng nguy cơ huyết khối và xuất huyết trong bệnh lý khối u. Ngoài ra, có thể có tương tác thuốc giữa thuốc đối kháng vitamin K và hóa trị liệu. Cần theo dõi INR thường xuyên hơn.
- Kháng sinh họ macrolide (clarithromycin, erythromycin, telithromycin): Làm gia tăng độc tính của thuốc chống phân bào, vì clarithromycin, erythromycin hay telithromycin làm giảm chuyển hóa thuốc chống phân bào ở gan. Cần theo dõi sát trên lâm sàng, xét nghiệm labo. Nếu có thể, nên đổi dùng một loại kháng sinh khác.
- Cobicistat: Gia tăng độc tính thần kinh của thuốc chống phân bào vì cobicistat làm giảm chuyển hóa thuốc chống phân bào ở gan. Cần theo dõi sát trên lâm sàng. Nếu có thể, nên chỉnh liều thuốc chống phân bào.
Cần xem xét khi dùng đồng thời:
- Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin, everolimus, sirolimus, tacrolimus): Quá trình ức chế miễn dịch xảy ra quá mức làm tăng nguy cơ xảy ra các rối loạn tăng sinh lymphô.
- Các tương tác thuốc đặc trưng của các vinca alkaloid
Không khuyến cáo dùng đồng thời (xem mục Cảnh báo):
- Itraconazole, posaconazole, ketoconazole: Tăng độc tính thần kinh của các vinca-alkaloid do giảm chuyển hóa ở gan do itraconazole, ketoconazole, posaconazole.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời:
- Thuốc ức chế protease: Gia tăng độc tính của thuốc chống phân bào do giảm chuyển hóa ở gan do thuốc ức chế protease. Theo dõi sát trên lâm sàng và có thể chỉnh liều thuốc chống phân bào.
Cần xem xét khi dùng đồng thời:
- Mitomycin C: Tăng nguy cơ độc trên phổi của mitomycin và của vinca alkaloid (xem mục Tác dụng ngoại ý).
- Do vinca alkaloid được biết là cơ chất cho glycoprotein P, nên tuy không có các nghiên cứu chuyên biệt, chúng ta cũng cần thận trọng khi phối hợp Navelbine với các thuốc điều hòa mạnh chất vận chuyển qua màng này.
Các tương tác thuốc đặc trưng của vinorelbine
- Vinorelbine chủ yếu được chuyển hóa qua hệ thống men CYP3A4. Vì vậy kết hợp thuốc điều trị ung thư gồm vinorelbine với các thuốc ức chế các đồng phân của hệ thống men CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ vinorelbine trong máu. Phối hợp thuốc gồm các chất gây cảm ứng mạnh các đồng phân của men này có thể làm giảm nồng độ của vinorelbine (xem mục Cảnh báo).
- Kết hợp điều trị gồm Navelbine và các thuốc khác loại gây độc trên tủy xương có thể khiến tác dụng phụ ức chế tủy nặng hơn.
- Không có sự tương tác qua lại về dược động học khi phối hợp hóa trị gồm vinorelbine và cisplatin trong suốt nhiều chu kỳ hóa trị. Tuy nhiên tần suất xảy ra giảm bạch cầu hạt liên quan với Navelbine xảy ra cao hơn khi sử dụng kết hợp Navelbine và cisplatin, so với khi dùng Navelbine đơn chất.
- Navelbine Oral: Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng nào được quan sát thấy khi kết hợp Navelbine với các thuốc hóa trị liệu khác (paclitaxel, docetaxel, capecitabine và cyclophosphamide uống).
- Thuốc chống nôn như thuốc đối kháng 5HT3 (ví dụ như ondansetron, granisetron) không làm thay đổi dược động học của viên nang mềm Navelbine (xem phần Cảnh báo).
- Thực phẩm không thay đổi dược động học của vinorelbine.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Navelbine 20 mg hoặc 30 mg viên nang mềm chỉ nên được dùng dưới sự giám sát y tế. Để việc giám sát điều trị của bạn dễ dàng hơn, hãy sử dụng những hướng dẫn dưới đây:
Điều trị nên bao gồm:
Các xét nghiệm, trước mỗi lần sử dụng thuốc, về diễn biến của các thông số huyết học (số lượng tế bào máu toàn phần và từng phần) cùng với các thông số về chức năng gan và thận.
Kiểm tra y tế.
Trong trường hợp sốt và run hay có các dấu hiệu lâm sàng gợi ý nhiễm trùng, thông báo cho bác sĩ ngay lập tức.
Khi bệnh nhân nhai hay ngậm thuốc sẽ gây kích ứng, nên súc miệng với nước hay dung dịch nước muối sinh lý.
Trong trường hợp viên thuốc bị vỡ vỏ nang, dung dịch thuốc sẽ gây kích ứng và làm tổn thương nếu tiếp xúc với da, niêm mạc, mắt. Những viên thuốc vỡ không được uống và nên trả lại nhà thuốc hoặc bác sĩ để huỷ thuốc đúng cách. Nếu có tiếp xúc với dung dịch thuốc, lập tức rửa sạch với nước hay dung dịch nước muối sinh lý.
Trong trường hợp bệnh nhân nôn trong vòng vài giờ sau khi uống thuốc, không được lặp lại liều. Điều trị hỗ trợ với thuốc đối kháng 5HT3 (ví dụ như ondansetron, granisetron) có thể làm giảm nôn (xem mục Tương tác).
Viên nang mềm Navelbine có thể gây nôn nhiều hơn dạng tiêm truyền tĩnh mạch. Do đó có thể điều trị dự phòng với thuốc chống nôn.
Do viên Navelbine có chứa sorbitol, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng.
Cần theo dõi xét nghiệm công thức máu chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị (xác định nồng độ hemoglobin và số lượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính và tiểu cầu vào ngày dùng thuốc).
Liều dùng nên được quyết định dựa vào tình trạng huyết học
Nếu số lượng bạch cầu hạt trung tính <1.500/mm3 và/hoặc số lượng tiểu cầu <100.000/mm3, cần hoãn dùng thuốc cho đến khi trở về bình thường.
Khi tăng liều từ 60 lên 80 mg/m2/tuần sau tuần thứ 3, xin xem mục Liều lượng và cách dùng.
Đối với liều 80 mg/m2, nếu số lượng bạch cầu hạt trung tính <500/mm3 hoặc từ 500-1000/mm3 hơn 1 lần thì không những nên hoãn dùng thuốc mà còn phải giảm liều xuống 60 mg/m2/tuần. Có thể tăng lại liều từ 60 lên 80 mg/m2/tuần, xin xem mục Liều lượng và cách dùng.
Trong các thử nghiệm lâm sàng ở liều điều trị khởi đầu 80 mg/m2, một vài bệnh nhân gặp các biến chứng về chứng giảm bạch cầu quá mức, kèm theo tình trạng kém hoạt động. Do đó khuyến cáo rằng nên bắt đầu với liều 60 mg/m2, tăng dần lên 80 mg/m2 nếu liều này được dung nạp như mô tả trong mục Liều lượng và cách dùng.
Cần khảo sát kỹ nếu bệnh nhân có những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng gợi ý nhiễm trùng.
Cần thận trọng khi dùng chung Navelbine với những thuốc ức chế hay cảm ứng mạnh CYP3A4 (xem mục Tương tác). Không được dùng chung Navelbine với phenytoin (như mọi thuốc độc tế bào khác) hay itraconazole (như mọi vinca alkaloid khác).
Cần lưu ý khi kê đơn cho những bệnh nhân:
- Có tiền sử thiếu máu cơ tim cục bộ.
- Có tình trạng hoạt động cơ thể kém.
- Navelbine dạng uống không nên dùng đồng thời với xạ trị nếu trường chiếu xạ bao gồm gan.
- Thuốc này chống chỉ định đặc biệt khi dùng chung với vắc xin ngừa bệnh sốt vàng hay những văc xin sống giảm độc lực khác.
Navelbine dạng uống được nghiên cứu trên ở những bệnh nhân suy chức năng gan với liều như sau:
- 60 mg/m2 ở những bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ (bilirubin <1,5 lần giới hạn trên bình thường, AST và/hoặc ALT từ 1,5-2,5 giới hạn trên bình thường);
- 50 mg/m2 ở những bệnh nhân suy chức năng gan vừa (bilirubin 1,5 – 3 lần giới hạn trên bình thường, bất kể mức độ AST và ALT).
- Tính an toàn và dược động học của vinorelbine không thay đổi trên những bệnh nhân dùng liều thử nghiệm.
- Navelbine viên uống chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng do đó chống chỉ định dùng Navelbine trên những bệnh nhân này
- Do mức độ đào thải thuốc qua thận thấp nên không có cơ sở dược động học cho việc giảm liều Navelbine ở những bệnh nhân suy thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Navelbine bị nghi ngờ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng khi sinh nếu dùng trong thai kỳ. Navelbine chống chỉ định cho phụ nữ có thai (xem mục Chống chỉ định). Trong trường hợp chỉ định bắt buộc điều trị bằng Navelbine, cần tư vấn nguy cơ gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm cho trẻ đối với bệnh nhân đang mang thai. Nếu mang thai xảy ra trong khi điều trị, cần xem xét khả năng tư vấn về yếu tố di truyền.
Phụ nữ cho con bú:
- Hiện không rõ Navelbine có qua sữa mẹ hay không. Sự bài tiết Navelbine ra sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên súc vật. Do không thể loại trừ nguy cơ cho đứa trẻ bú sữa mẹ, chúng ta cần ngưng cho bé bú sữa mẹ trước khi bắt đầu điều trị bằng Navelbine (xem mục Chống chỉ định).
Khả năng sinh sản:
- Bệnh nhân nam đang được điều trị bằng Navelbine cần được khuyên không nên có con trong thời gian điều trị và ít nhất ba tháng sau khi ngưng điều trị. Trước khi điều trị, bệnh nhân cần được tư vấn việc bảo quản tinh trùng đông lạnh vì Navelbine có nguy cơ gây vô sinh tạm thời hay vĩnh viễn.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng trên cơ sở dược động học, vinorelbine không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, sự thận trọng là cần thiết ở những bệnh nhân được điều trị bằng vinorelbine vì một số tác dụng không mong muốn.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0818006928
